Skip to content
NỘI THẤT ĐẠI PHÁTNỘI THẤT ĐẠI PHÁT
  • Trang chủ
  • Giới thiệu
  • Tư vấn thiết kế
  • Bàn ghế
  • Liên hệ

Trọng Lượng Riêng Của Gỗ: Hướng Dẫn Chi Tiết Và Bảng Tra Cứu Chuẩn Xác

Tư vấn thiết kếPosted on 11 Tháng 2, 2026 by Trần Nhân

Trang chủ » Trọng Lượng Riêng Của Gỗ: Hướng Dẫn Chi Tiết Và Bảng Tra Cứu Chuẩn Xác

Trong ngành nội thất và xây dựng, trọng lượng riêng của gỗ là thông số kỹ thuật quan trọng giúp định lượng chất lượng vật liệu. Đây là chỉ số quyết định khả năng chịu lực, độ bền và ứng dụng thiết kế của từng loại gỗ.

Hiểu rõ khối lượng riêng của gỗ không chỉ giúp kiến trúc sư, thợ mộc tính toán chính xác mà còn hỗ trợ gia chủ lựa chọn đồ gỗ nội thất phù hợp với không gian sống. Bài viết này sẽ giải đáp chi tiết các câu hỏi như 1m3 gỗ bằng bao nhiêu kg, phân tích mật độ gỗ tự nhiên, và cung cấp bảng tra cứu chuẩn cho các loại gỗ phổ biến tại Việt Nam.

Nội dung

  1. Khái Niệm Trọng Lượng Riêng Của Gỗ
  2. Bảng Trọng Lượng Riêng Của Gỗ Theo Nhóm
  3. Bảng Khối Lượng Riêng Của Các Loại Gỗ Phổ Biến
  4. Công Thức Tính Trọng Lượng Riêng Của Gỗ
    1. Công Thức Tổng Quát
    2. Tính Thể Tích Gỗ Hình Vuông
    3. Tính Thể Tích Gỗ Hình Tròn
    4. Tính Thể Tích Gỗ Hình Chữ Nhật
  5. 1m³ Gỗ Bằng Bao Nhiêu Kg?
  6. 1m³ Gỗ Bằng Bao Nhiêu m²?
  7. Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Trọng Lượng Riêng Của Gỗ
    1. Độ Ẩm
    2. Tuổi Cây
    3. Điều Kiện Sinh Trưởng
  8. Ứng Dụng Của Trọng Lượng Riêng Trong Nội Thất
    1. Lựa Chọn Gỗ Cho Sàn Nhà
    2. Chọn Gỗ Làm Đồ Thất
    3. Thiết Kế Kết Cấu
  9. Cách Bảo Quản Để Duy Trì Trọng Lượng Riêng Ổn Định
    1. Kiểm Soát Độ Ẩm
    2. Bảo Vệ Bề Mặt
    3. Tránh Nắng Trực Tiếp

Khái Niệm Trọng Lượng Riêng Của Gỗ

Trọng lượng riêng của gỗ là tỷ số giữa khối lượng và thể tích của gỗ ở một độ ẩm nhất định. Đây là thước đo phản ánh mật độ cấu trúc tế bào gỗ so với nước.

Khi gỗ có mật độ bằng nước, trọng lượng riêng đạt giá trị 1.00. Con số này thay đổi tùy theo độ ẩm của gỗ, loài cây và điều kiện sinh trưởng.

Gỗ vừa khai thác còn tươi sẽ nặng nhất do chứa nhiều nước tự do trong mạch gỗ. Ngược lại, gỗ được sấy khô đạt độ ẩm 0% sẽ có trọng lượng thấp nhất.

Mật độ gỗ cao thường đồng nghĩa với độ cứng tốt, khả năng chống mối mọt và tuổi thọ lâu dài. Đây là tiêu chí quan trọng khi lựa chọn gỗ làm bàn ghế gỗ, giường ngủ hay tủ gỗ cao cấp.

Các loại gỗ tự nhiên có trọng lượng riêng khác nhau tùy loàiCác loại gỗ tự nhiên có trọng lượng riêng khác nhau tùy loài

Bảng Trọng Lượng Riêng Của Gỗ Theo Nhóm

Dưới đây là bảng phân loại trọng lượng riêng của gỗ theo tiêu chuẩn kỹ thuật ngành xây dựng Việt Nam. Số liệu này được sử dụng trong tính toán kết cấu và vận chuyển.

Nhóm Gỗ Xẻ Trọng Lượng Riêng (kg/m³)
Nhóm II, III 1000
Nhóm IV 910
Nhóm V 770
Nhóm VI 710
Nhóm VII 670
Nhóm VIII 550
Gỗ sến xẻ mới 770-1280
Gỗ sến xẻ khô 690-1030
Gỗ dán 600
Gỗ thông xẻ khô 480

Gỗ nhóm II, III thuộc loại gỗ cứng cao cấp như cẩm lai, lim xanh. Chúng có mật độ cao, phù hợp làm salon gỗ hoặc nội thất phòng khách sang trọng.

Nhóm VII, VIII là gỗ mềm như thông, tần bì. Chúng thường dùng trong ốp tường, trần nhà hoặc đồ nội thất phụ.

Bảng Khối Lượng Riêng Của Các Loại Gỗ Phổ Biến

Mỗi loài gỗ có khối lượng riêng đặc trưng do cấu trúc giải phẫu và thành phần hóa học khác biệt. Bảng dưới đây tổng hợp các loại gỗ thường gặp trong đồ gỗ nội thất.

Loài Gỗ Khối Lượng Riêng (kg/m³)
Mun 1390
Xoay 1150
Trắc 1090
Sến 1075
Muồng đen 912
Chò chỉ 860
Long não 676
Du sam 670
Sua 650
Thông tre 650
Pơ mu 540
Trầm hương 395
Tham khảo: Khắc Gỗ Theo Yêu Cầu Hà Nội – Dịch Vụ Khắc Laser Chuyên Nghiệp Giá Rẻ

Gỗ mun là loại nặng nhất với 1390 kg/m³, thuộc nhóm gỗ quý hiếm. Vân gỗ đen bóng, độ cứng cao, thường làm đồ thờ hoặc tủ trưng bày cao cấp.

Gỗ trầm hương nhẹ nhất với 395 kg/m³ nhưng giá trị lại rất cao do hương thơm đặc biệt. Loại này ít dùng làm nội thất mà chủ yếu làm đồ trang trí hoặc phong thủy.

Gỗ sến, trắc, xoay nằm trong nhóm trung bình cao. Chúng cân bằng giữa độ bền, giá thành và tính thẩm mỹ, rất phù hợp cho bàn ăn gỗ, giường gỗ tự nhiên.

Công Thức Tính Trọng Lượng Riêng Của Gỗ

Công Thức Tổng Quát

Để tính khối lượng gỗ, áp dụng công thức vật lý cơ bản:

m = D × V

Trong đó:

  • m: khối lượng gỗ (kg)
  • D: khối lượng riêng (kg/m³)
  • V: thể tích (m³)

Công thức này giúp ước tính trọng lượng khi biết loại gỗ và kích thước. Điều này quan trọng trong vận chuyển và tính chi phí.

Tính Thể Tích Gỗ Hình Vuông

Đối với gỗ xẻ hình vuông:

V = h × a × a

Với:

  • h: chiều dài khối gỗ (m)
  • a: cạnh mặt cắt vuông (m)

Loại này thường dùng trong làm cột nhà gỗ hoặc khung bàn ghế.

Tính Thể Tích Gỗ Hình Tròn

Với gỗ tròn nguyên khúc:

V = L × S

Trong đó:

  • L: chiều dài khối gỗ (m)
  • S: diện tích mặt cắt ngang (m²)

Gỗ tròn thường là nguyên liệu thô chưa qua chế biến. Cần tính toán để xác định khối lượng khi mua nguyên cây.

Tính Thể Tích Gỗ Hình Chữ Nhật

Gỗ xẻ thành thanh chữ nhật:

V = h × a × b

Với:

  • h: chiều dài (m)
  • a: chiều rộng (m)
  • b: chiều cao (m)

Đây là dạng phổ biến nhất trong gỗ nội thất. Thanh gỗ chữ nhật dễ gia công, ghép nối và hoàn thiện.

1m³ Gỗ Bằng Bao Nhiêu Kg?

Câu hỏi “1m³ gỗ bằng bao nhiêu kg” không có đáp án cố định. Khối lượng phụ thuộc vào nhiều yếu tố.

Độ ẩm gỗ là yếu tố quyết định nhất. Gỗ tươi chứa 40-80% nước sẽ nặng hơn nhiều so với gỗ khô 12-15%.

Loài gỗ cũng tạo nên sự chênh lệch lớn. Từ 395 kg/m³ của trầm hương đến 1390 kg/m³ của mun.

Thông thường, gỗ tự nhiên khô dao động từ 550-900 kg/m³. Một số loại gỗ cứng cao cấp có thể đạt 1000-1100 kg/m³.

Ví dụ cụ thể: 1m³ gỗ chò chỉ khô nặng khoảng 860 kg. 1m³ gỗ trầm hương chỉ 395 kg.

Khi đặt làm đồ gỗ nội thất, cần hỏi rõ loại gỗ và độ ẩm để ước tính chính xác. Điều này ảnh hưởng đến vận chuyển và lắp đặt.

Tham khảo: Top 5 Địa Chỉ Bán Gỗ Ép Công Nghiệp Uy Tín Tại Hà Nội

1m³ Gỗ Bằng Bao Nhiêu m²?

Về mặt toán học, không thể quy đổi trực tiếp từ m³ sang m². Một là đơn vị thể tích, một là diện tích.

Tuy nhiên, trong thực tế ván gỗ, người ta có thể tính theo cách sau:

Nếu ván dày d (m), thì: Diện tích (m²) = Thể tích (m³) / độ dày (m)

Ví dụ: 1m³ ván gỗ dày 2cm (0.02m) sẽ có diện tích 1 / 0.02 = 50m².

Điều này hữu ích khi tính ốp tường gỗ hoặc sàn gỗ tự nhiên. Biết thể tích nguyên liệu, tính được diện tích phủ.

Tuy nhiên, cách tính này chỉ áp dụng với gỗ dạng tấm phẳng. Không dùng cho gỗ thanh hay gỗ khối.

Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Trọng Lượng Riêng Của Gỗ

Độ Ẩm

Độ ẩm gỗ là yếu tố quan trọng nhất. Gỗ tươi có thể nặng gấp đôi gỗ khô.

Gỗ để ngoài trời có độ ẩm cân bằng 15-20%. Gỗ trong nhà ổn định ở 10-12%.

Khi làm nội thất gỗ, cần sấy gỗ đến độ ẩm chuẩn 8-12% để tránh cong vênh, nứt nẻ sau này.

Tuổi Cây

Cây càng già, gỗ lõi càng chắc và nặng. Gỗ lõi có mật độ cao hơn gỗ giác.

Cây trưởng thành trên 20 năm thường cho gỗ chất lượng tốt. Vân gỗ đều, ít lỗ hổng, ít mối mọt.

Điều Kiện Sinh Trưởng

Cây mọc ở vùng đất tốt, khí hậu ổn định sẽ có gỗ đồng đều. Ngược lại, cây mọc ở điều kiện khắc nghiệt thường có gỗ xốp hơn.

Gỗ rừng tự nhiên thường chất lượng cao hơn gỗ trồng. Tuy nhiên, gỗ trồng được quản lý tốt cũng đạt tiêu chuẩn cho đồ nội thất bình dân.

Ứng Dụng Của Trọng Lượng Riêng Trong Nội Thất

Lựa Chọn Gỗ Cho Sàn Nhà

Sàn gỗ tự nhiên cần gỗ cứng, nặng để chịu lực tốt. Gỗ có khối lượng riêng trên 700 kg/m³ là phù hợp.

Gỗ lim, gỗ teak, gỗ sồi là lựa chọn tốt. Chúng bền, ít co ngót, và tuổi thọ cao.

Chọn Gỗ Làm Đồ Thất

Bàn ăn gỗ, tủ quần áo, giường ngủ cần gỗ cân bằng giữa trọng lượng và tính thẩm mỹ.

Gỗ sến, gỗ xoan đào, gỗ gõ đỏ thuộc nhóm 650-900 kg/m³. Chúng vừa đẹp, vừa bền, vừa không quá nặng.

Gỗ quá nặng sẽ khó di chuyển. Gỗ quá nhẹ lại kém bền và dễ hư hại.

Thiết Kế Kết Cấu

Kiến trúc sư cần biết trọng lượng riêng của gỗ để tính toán khả năng chịu lực của sàn, trần.

Trần gỗ phải đảm bảo không quá nặng gây sập. Cầu thang gỗ cần đủ cứng để an toàn.

Các dự án nhà gỗ hay biệt thự gỗ đòi hỏi tính toán kỹ lưỡng về tải trọng từng bộ phận.

Cách Bảo Quản Để Duy Trì Trọng Lượng Riêng Ổn Định

Kiểm Soát Độ Ẩm

Để đồ gỗ nội thất bền lâu, cần duy trì độ ẩm môi trường 50-60%. Tránh để gỗ tiếp xúc trực tiếp với nước.

Dùng máy hút ẩm trong mùa mưa. Dùng máy tạo ẩm trong mùa khô để gỗ không bị nứt.

Bảo Vệ Bề Mặt

Phủ sơn PU, sơn dầu hoặc vecni để ngăn ẩm xâm nhập. Điều này giúp gỗ giữ được trọng lượng riêng ổn định.

Lau chùi định kỳ bằng khăn mềm. Tránh dùng hóa chất mạnh làm hư hại lớp bảo vệ.

Tránh Nắng Trực Tiếp

Ánh nắng mặt trời làm gỗ mất nước, co rút và nứt. Nội thất gỗ nên đặt xa cửa sổ hoặc dùng rèm che.

Nhiệt độ quá cao cũng làm thay đổi mật độ gỗ, ảnh hưởng đến độ bền kết cấu.

Hiểu rõ trọng lượng riêng của gỗ giúp bạn lựa chọn vật liệu nội thất phù hợp với nhu cầu thực tế. Từ salon gỗ cao cấp đến giường ngủ gia đình, mỗi sản phẩm cần loại gỗ có mật độ tương ứng để đảm bảo độ bền và thẩm mỹ. Khi đặt làm đồ gỗ nội thất tại ĐẠI PHÁT, bạn sẽ được tư vấn chi tiết về từng loại gỗ, giúp không gian sống vừa sang trọng vừa bền vững theo thời gian.

Ngày cập nhật 11 Tháng 2, 2026 by Trần Nhân

Trần Nhân

Trần Nhân là chuyên gia thiết kế nội thất tại noithatdaiphat.net với hơn 12 năm kinh nghiệm thực tiễn trong lĩnh vực thiết kế và thi công không gian sống cao cấp, bao gồm nhà ở, căn hộ, biệt thự, văn phòng và không gian thương mại.

Thuốc Diệt Mối Mọt Cislin 2.5 EC – Giải Pháp Bảo Vệ Đồ Gỗ Hiệu Quả Từ Bayer
Khắc Gỗ Theo Yêu Cầu Hà Nội – Dịch Vụ Khắc Laser Chuyên Nghiệp Giá Rẻ

Để lại một bình luận Hủy

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Bài viết mới

  • Chân Bể Cá Bằng Gỗ: Lựa Chọn Hoàn Hảo Cho Không Gian Sống Hiện Đại
  • Top 5 Địa Chỉ Bán Gỗ Ép Công Nghiệp Uy Tín Tại Hà Nội
  • Khắc Gỗ Theo Yêu Cầu Hà Nội – Dịch Vụ Khắc Laser Chuyên Nghiệp Giá Rẻ
  • Trọng Lượng Riêng Của Gỗ: Hướng Dẫn Chi Tiết Và Bảng Tra Cứu Chuẩn Xác
  • Thuốc Diệt Mối Mọt Cislin 2.5 EC – Giải Pháp Bảo Vệ Đồ Gỗ Hiệu Quả Từ Bayer

Danh mục

  • Bàn ghế
  • Tư vấn thiết kế

Công Ty Đồ Gỗ Nội Thất Đại Phát

Đồ Gỗ Nội Thất ĐẠI PHÁT chuyên sản xuất kinh doanh Đồ gỗ, Nội thất cao cấp như: Salon, bàn ghế, tủ, giường, chăn drap, gối nệm. Với những sản phẩm có thiết kế từ cổ điển đến hiện đại, đường nét chạm khắc tinh xảo, cầu kì, đảm bảo với khách hàng rằng mỗi sản phẩm đều được chăm chút tỉ mĩ từng công đoạn để tạo nên một sản phẩm hoàn hảo nhất. 

Thông Tin

  • Địa chỉ: 284 Lê Trọng Tấn, P.Tây Thạnh,­ Q. Tân Phú
  • Hotline: 086.860.7173
  • Email: noithatdaiphat2000@gmail.com
  • Website: noithatdaiphat.net

Chính sách

  • Chính sách bảo mật
  • Chính sách đổi trả và hoàn tiền
  • Chính sách bảo hành sản phẩm
  • Chính sách vận chuyển hàng
  • Chính sách kiểm hàng

Fanpgae Nội Thất Đại Phát

COPPYRIGHT 2025 Noithatdaiphat.net. All right revered. Disign by Nội thất đại phát
  • Trang chủ
  • Giới thiệu
  • Tư vấn thiết kế
  • Bàn ghế
  • Liên hệ

  • Gọi điện

  • Nhắn tin

  • Chat zalo

  • Chat Facebook

Đăng nhập

Quên mật khẩu?